TÍNH LÃI VAY THEO QUY ĐỊNH

24/09/2026 16:49
⚖THAM KHẢO : CÁCH TÍNH LÃI CỦA KHOẢN VAY QUÁ HẠN (GÓC DÀNH CHO NHỮNG NGƯỜI QUAN TÂM) 1. Hợp đồng vay và quy định về lãi suất trong hợp đồng vay Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. - Hợp đồng vay tài sản gồm hợp đồng vay có lãi suất và hợp đồng vay không lãi suất. *Đối với trường hợp vay có lãi suất, Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về mức lãi suất tối đa như sau: Lãi suất vay do các bên thỏa thuận. Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác; - Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 10%/năm của khoản tiền vay.; - Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực. 2. Cách tính lãi của khoản vay quá hạn Mặc dù, đã có các quy định của pháp luật về lãi vay trong hạn, quá hạn, tuy nhiên do nhận thức và cách hiểu khác nhau của bên vay và bên cho vay đã không ít các tranh chấp xảy ra do việc xác định lãi vay không chính xác. Nhất là đối với các khoản vay đã quá hạn trả nợ. Vậy lãi vay quá hạn được xác định như thế nào là chính xác và đúng với quy định của pháp luật? Điều 5 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP hướng dẫn cách tính lãi của khoản vay quá hạn theo Bộ luật Dân sự 2015 như sau: (1)Lãi trên nợ gốc trong hạn chưa trả: - Trường hợp xác định rõ về lãi suất vay: Lãi trên nợ gốc trong hạn chưa trả theo lãi suất thỏa thuận nhưng không vượt quá mức 20%/năm tương ứng với thời hạn vay chưa trả lãi trên nợ gốc tại thời điểm xác lập hợp đồng 📌[Tiền lãi trong hạn = Số tiền vay x Lãi suất theo thỏa thuận x Thời gian chưa trả lãi]. - Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp thì lãi suất được xác định bằng 10%/năm 📌[Tiền lãi trong hạn = Số tiền vay x 10%/năm x Thời gian chưa trả lãi]. (2)Lãi trên nợ lãi chưa trả:
 
 
- Trường hợp chậm trả lãi trên nợ gốc trong hạn thì còn phải trả lãi trên nợ lãi theo mức lãi suất 10%/năm tương ứng với thời gian chậm trả tiền lãi trên nợ gốc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác 📌[Tiền lãi trên nợ lãi chưa trả = Lãi trong hạn chưa trả x 10%/năm x Thời gian chậm trả tiền lãi]. (3)Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả: - Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% mức lãi suất vay do các bên thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Mức lãi suất trên nợ gốc quá hạn do các bên thỏa thuận không được vượt quá 150% mức lãi suất quy định (20%/năm) 📌[Lãi quá hạn = Số tiền vay chưa trả x 150% lãi suất theo thỏa thuận x Thời gian chưa trả nợ gốc]. *Ví dụ: Ngày 04/11/2020, A ký hợp đồng vay của B số tiền 320.000.000 đồng với thời hạn vay 1 năm. Lãi suất vay 15%/năm. Khi hết thời hạn vay được thỏa thuận trong hợp đồng (04/11/2021) A chỉ mới trả cho B 120.000.000 đồng tiền gốc và chưa trả tiền lãi vay theo đúng hợp đồng đã ký. B nhiều lần hối thúc A trả số nợ còn thiếu nhưng A không thực hiện. Ngày 04/5/2023, A nộp đơn khởi kiện B ra Tòa án khu vực X để đòi lại tài sản. Như vậy, tính đến ngày 04/5/2023, số tiền mà A phải có nghĩa vụ phải trả cho B được tạm tính như sau: - Số tiền nợ gốc chưa trả là 200.000.000 đồng (Số tiền vay 320.000.000 đồng - 120.000.000 đồng(trả tiền gốc) = 200.000.000 đồng) - Thời gian chậm trả tạm tính từ ngày hết thời hạn vay trong hợp đồng (04/11/2021) đến ngày nộp đơn khởi kiện (04/5/2023) là 1 năm 6 tháng. - Tiền lãi trong hạn = 320.000.000 đồng (Số tiền vay) x 15%(lãi suất theo thoả thuận) x 1 năm(Thời gian trả lãi) = 48.000.000 đồng - Tiền lãi trên nợ lãi chưa trả = 48.000.000 đồng(lãi trong hạn chưa trả) x 10% x 1 năm 6 tháng(thời gian chậm trả lãi) = 7.200.000 đồng - Lãi quá hạn = 200.000.000 đồng(Số tiền vay chưa trả) x (150% x 15%(lãi suất theo thoả thuận) x 1 năm 6 tháng(thời gian chưa trả nợ gốc) = 67.500.000 đồng. 👉Tổng cộng : A có nghĩa vụ trả cho B số tiền = 200.000.000(Số nợ gốc chưa trả) + 48.000.000(Tiền lãi trong hạn)+ 7.200.000(Tiền lãi trên nợ lãi chưa trả) + 67.500.000(Lãi quá hạn) = 322.700.000 đồng. (Sưu tầm)

CÁCH TÍNH LÃI CỦA KHOẢN VAY QUÁ HẠN (GÓC DÀNH CHO NHỮNG NGƯỜI QUAN TÂM)

1. Hợp đồng vay và quy định về lãi suất trong hợp đồng vay Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. - Hợp đồng vay tài sản gồm hợp đồng vay có lãi suất và hợp đồng vay không lãi suất. 

*Đối với trường hợp vay có lãi suất, Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về mức lãi suất tối đa như sau:

Lãi suất vay do các bên thỏa thuận. Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác; 

 Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 10%/năm của khoản tiền vay.; 

Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực. 

2. Cách tính lãi của khoản vay quá hạn Mặc dù, đã có các quy định của pháp luật về lãi vay trong hạn, quá hạn, tuy nhiên do nhận thức và cách hiểu khác nhau của bên vay và bên cho vay đã không ít các tranh chấp xảy ra do việc xác định lãi vay không chính xác. Nhất là đối với các khoản vay đã quá hạn trả nợ. Vậy lãi vay quá hạn được xác định như thế nào là chính xác và đúng với quy định của pháp luật? 

Điều 5 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP hướng dẫn cách tính lãi của khoản vay quá hạn theo Bộ luật Dân sự 2015 như sau: 

(1)Lãi trên nợ gốc trong hạn chưa trả: - Trường hợp xác định rõ về lãi suất vay: Lãi trên nợ gốc trong hạn chưa trả theo lãi suất thỏa thuận nhưng không vượt quá mức 20%/năm tương ứng với thời hạn vay chưa trả lãi trên nợ gốc tại thời điểm xác lập hợp đồng 📌[Tiền lãi trong hạn = Số tiền vay x Lãi suất theo thỏa thuận x Thời gian chưa trả lãi]. - Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp thì lãi suất được xác định bằng 10%/năm 📌[Tiền lãi trong hạn = Số tiền vay x 10%/năm x Thời gian chưa trả lãi]. (2)Lãi trên nợ lãi chưa trả:

- Trường hợp chậm trả lãi trên nợ gốc trong hạn thì còn phải trả lãi trên nợ lãi theo mức lãi suất 10%/năm tương ứng với thời gian chậm trả tiền lãi trên nợ gốc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác 📌[Tiền lãi trên nợ lãi chưa trả = Lãi trong hạn chưa trả x 10%/năm x Thời gian chậm trả tiền lãi]. (3)Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả: - Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% mức lãi suất vay do các bên thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Mức lãi suất trên nợ gốc quá hạn do các bên thỏa thuận không được vượt quá 150% mức lãi suất quy định (20%/năm) 📌[Lãi quá hạn = Số tiền vay chưa trả x 150% lãi suất theo thỏa thuận x Thời gian chưa trả nợ gốc]. 

*Ví dụ: Ngày 04/11/2020, A ký hợp đồng vay của B số tiền 320.000.000 đồng với thời hạn vay 1 năm. Lãi suất vay 15%/năm. Khi hết thời hạn vay được thỏa thuận trong hợp đồng (04/11/2021) A chỉ mới trả cho B 120.000.000 đồng tiền gốc và chưa trả tiền lãi vay theo đúng hợp đồng đã ký. B nhiều lần hối thúc A trả số nợ còn thiếu nhưng A không thực hiện. Ngày 04/5/2023, A nộp đơn khởi kiện B ra Tòa án khu vực X để đòi lại tài sản. Như vậy, tính đến ngày 04/5/2023, số tiền mà A phải có nghĩa vụ phải trả cho B được tạm tính như sau: - Số tiền nợ gốc chưa trả là 200.000.000 đồng (Số tiền vay 320.000.000 đồng - 120.000.000 đồng(trả tiền gốc) = 200.000.000 đồng) - Thời gian chậm trả tạm tính từ ngày hết thời hạn vay trong hợp đồng (04/11/2021) đến ngày nộp đơn khởi kiện (04/5/2023) là 1 năm 6 tháng. - Tiền lãi trong hạn = 320.000.000 đồng (Số tiền vay) x 15%(lãi suất theo thoả thuận) x 1 năm(Thời gian trả lãi) = 48.000.000 đồng - Tiền lãi trên nợ lãi chưa trả = 48.000.000 đồng(lãi trong hạn chưa trả) x 10% x 1 năm 6 tháng(thời gian chậm trả lãi) = 7.200.000 đồng - Lãi quá hạn = 200.000.000 đồng(Số tiền vay chưa trả) x (150% x 15%(lãi suất theo thoả thuận) x 1 năm 6 tháng(thời gian chưa trả nợ gốc) = 67.500.000 đồng. 👉Tổng cộng : A có nghĩa vụ trả cho B số tiền = 200.000.000(Số nợ gốc chưa trả) + 48.000.000(Tiền lãi trong hạn)+ 7.200.000(Tiền lãi trên nợ lãi chưa trả) + 67.500.000(Lãi quá hạn) = 322.700.000 đồng. (Sưu tầm)

 

⚖THAM KHẢO : CÁCH TÍNH LÃI CỦA KHOẢN VAY QUÁ HẠN (GÓC DÀNH CHO NHỮNG NGƯỜI QUAN TÂM) 1. Hợp đồng vay và quy định về lãi suất trong hợp đồng vay Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. - Hợp đồng vay tài sản gồm hợp đồng vay có lãi suất và hợp đồng vay không lãi suất. *Đối với trường hợp vay có lãi suất, Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về mức lãi suất tối đa như sau: Lãi suất vay do các bên thỏa thuận. Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác; - Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 10%/năm của khoản tiền vay.; - Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực. 2. Cách tính lãi của khoản vay quá hạn Mặc dù, đã có các quy định của pháp luật về lãi vay trong hạn, quá hạn, tuy nhiên do nhận thức và cách hiểu khác nhau của bên vay và bên cho vay đã không ít các tranh chấp xảy ra do việc xác định lãi vay không chính xác. Nhất là đối với các khoản vay đã quá hạn trả nợ. Vậy lãi vay quá hạn được xác định như thế nào là chính xác và đúng với quy định của pháp luật? Điều 5 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP hướng dẫn cách tính lãi của khoản vay quá hạn theo Bộ luật Dân sự 2015 như sau: (1)Lãi trên nợ gốc trong hạn chưa trả: - Trường hợp xác định rõ về lãi suất vay: Lãi trên nợ gốc trong hạn chưa trả theo lãi suất thỏa thuận nhưng không vượt quá mức 20%/năm tương ứng với thời hạn vay chưa trả lãi trên nợ gốc tại thời điểm xác lập hợp đồng 📌[Tiền lãi trong hạn = Số tiền vay x Lãi suất theo thỏa thuận x Thời gian chưa trả lãi]. - Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp thì lãi suất được xác định bằng 10%/năm 📌[Tiền lãi trong hạn = Số tiền vay x 10%/năm x Thời gian chưa trả lãi]. (2)Lãi trên nợ lãi chưa trả:
⚖THAM KHẢO : CÁCH TÍNH LÃI CỦA KHOẢN VAY QUÁ HẠN (GÓC DÀNH CHO NHỮNG NGƯỜI QUAN TÂM) 1. Hợp đồng vay và quy định về lãi suất trong hợp đồng vay Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. - Hợp đồng vay tài sản gồm hợp đồng vay có lãi suất và hợp đồng vay không lãi suất. *Đối với trường hợp vay có lãi suất, Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về mức lãi suất tối đa như sau: Lãi suất vay do các bên thỏa thuận. Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác; - Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 10%/năm của khoản tiền vay.; - Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực. 2. Cách tính lãi của khoản vay quá hạn Mặc dù, đã có các quy định của pháp luật về lãi vay trong hạn, quá hạn, tuy nhiên do nhận thức và cách hiểu khác nhau của bên vay và bên cho vay đã không ít các tranh chấp xảy ra do việc xác định lãi vay không chính xác. Nhất là đối với các khoản vay đã quá hạn trả nợ. Vậy lãi vay quá hạn được xác định như thế nào là chính xác và đúng với quy định của pháp luật? Điều 5 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP hướng dẫn cách tính lãi của khoản vay quá hạn theo Bộ luật Dân sự 2015 như sau: (1)Lãi trên nợ gốc trong hạn chưa trả: - Trường hợp xác định rõ về lãi suất vay: Lãi trên nợ gốc trong hạn chưa trả theo lãi suất thỏa thuận nhưng không vượt quá mức 20%/năm tương ứng với thời hạn vay chưa trả lãi trên nợ gốc tại thời điểm xác lập hợp đồng 📌[Tiền lãi trong hạn = Số tiền vay x Lãi suất theo thỏa thuận x Thời gian chưa trả lãi]. - Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp thì lãi suất được xác định bằng 10%/năm 📌[Tiền lãi trong hạn = Số tiền vay x 10%/năm x Thời gian chưa trả lãi]. (2)Lãi trên nợ lãi chưa trả:
 
 
- Trường hợp chậm trả lãi trên nợ gốc trong hạn thì còn phải trả lãi trên nợ lãi theo mức lãi suất 10%/năm tương ứng với thời gian chậm trả tiền lãi trên nợ gốc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác 📌[Tiền lãi trên nợ lãi chưa trả = Lãi trong hạn chưa trả x 10%/năm x Thời gian chậm trả tiền lãi]. (3)Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả: - Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% mức lãi suất vay do các bên thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Mức lãi suất trên nợ gốc quá hạn do các bên thỏa thuận không được vượt quá 150% mức lãi suất quy định (20%/năm) 📌[Lãi quá hạn = Số tiền vay chưa trả x 150% lãi suất theo thỏa thuận x Thời gian chưa trả nợ gốc]. *Ví dụ: Ngày 04/11/2020, A ký hợp đồng vay của B số tiền 320.000.000 đồng với thời hạn vay 1 năm. Lãi suất vay 15%/năm. Khi hết thời hạn vay được thỏa thuận trong hợp đồng (04/11/2021) A chỉ mới trả cho B 120.000.000 đồng tiền gốc và chưa trả tiền lãi vay theo đúng hợp đồng đã ký. B nhiều lần hối thúc A trả số nợ còn thiếu nhưng A không thực hiện. Ngày 04/5/2023, A nộp đơn khởi kiện B ra Tòa án khu vực X để đòi lại tài sản. Như vậy, tính đến ngày 04/5/2023, số tiền mà A phải có nghĩa vụ phải trả cho B được tạm tính như sau: - Số tiền nợ gốc chưa trả là 200.000.000 đồng (Số tiền vay 320.000.000 đồng - 120.000.000 đồng(trả tiền gốc) = 200.000.000 đồng) - Thời gian chậm trả tạm tính từ ngày hết thời hạn vay trong hợp đồng (04/11/2021) đến ngày nộp đơn khởi kiện (04/5/2023) là 1 năm 6 tháng. - Tiền lãi trong hạn = 320.000.000 đồng (Số tiền vay) x 15%(lãi suất theo thoả thuận) x 1 năm(Thời gian trả lãi) = 48.000.000 đồng - Tiền lãi trên nợ lãi chưa trả = 48.000.000 đồng(lãi trong hạn chưa trả) x 10% x 1 năm 6 tháng(thời gian chậm trả lãi) = 7.200.000 đồng - Lãi quá hạn = 200.000.000 đồng(Số tiền vay chưa trả) x (150% x 15%(lãi suất theo thoả thuận) x 1 năm 6 tháng(thời gian chưa trả nợ gốc) = 67.500.000 đồng. 👉Tổng cộng : A có nghĩa vụ trả cho B số tiền = 200.000.000(Số nợ gốc chưa trả) + 48.000.000(Tiền lãi trong hạn)+ 7.200.000(Tiền lãi trên nợ lãi chưa trả) + 67.500.000(Lãi quá hạn) = 322.700.000 đồng. (Sưu tầm)
16:48
iconlike_1548389696575_103596
/-strong
/-heart
:>
:o
:-((
:-h
 
 
 
 
 
Đã gửi
 
 
 
 
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
     
  •  
  •  
  •  
 
 

 
 
- Trường hợp chậm trả lãi trên nợ gốc trong hạn thì còn phải trả lãi trên nợ lãi theo mức lãi suất 10%/năm tương ứng với thời gian chậm trả tiền lãi trên nợ gốc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác 📌[Tiền lãi trên nợ lãi chưa trả = Lãi trong hạn chưa trả x 10%/năm x Thời gian chậm trả tiền lãi]. (3)Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả: - Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% mức lãi suất vay do các bên thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Mức lãi suất trên nợ gốc quá hạn do các bên thỏa thuận không được vượt quá 150% mức lãi suất quy định (20%/năm) 📌[Lãi quá hạn = Số tiền vay chưa trả x 150% lãi suất theo thỏa thuận x Thời gian chưa trả nợ gốc]. *Ví dụ: Ngày 04/11/2020, A ký hợp đồng vay của B số tiền 320.000.000 đồng với thời hạn vay 1 năm. Lãi suất vay 15%/năm. Khi hết thời hạn vay được thỏa thuận trong hợp đồng (04/11/2021) A chỉ mới trả cho B 120.000.000 đồng tiền gốc và chưa trả tiền lãi vay theo đúng hợp đồng đã ký. B nhiều lần hối thúc A trả số nợ còn thiếu nhưng A không thực hiện. Ngày 04/5/2023, A nộp đơn khởi kiện B ra Tòa án khu vực X để đòi lại tài sản. Như vậy, tính đến ngày 04/5/2023, số tiền mà A phải có nghĩa vụ phải trả cho B được tạm tính như sau: - Số tiền nợ gốc chưa trả là 200.000.000 đồng (Số tiền vay 320.000.000 đồng - 120.000.000 đồng(trả tiền gốc) = 200.000.000 đồng) - Thời gian chậm trả tạm tính từ ngày hết thời hạn vay trong hợp đồng (04/11/2021) đến ngày nộp đơn khởi kiện (04/5/2023) là 1 năm 6 tháng. - Tiền lãi trong hạn = 320.000.000 đồng (Số tiền vay) x 15%(lãi suất theo thoả thuận) x 1 năm(Thời gian trả lãi) = 48.000.000 đồng - Tiền lãi trên nợ lãi chưa trả = 48.000.000 đồng(lãi trong hạn chưa trả) x 10% x 1 năm 6 tháng(thời gian chậm trả lãi) = 7.200.000 đồng - Lãi quá hạn = 200.000.000 đồng(Số tiền vay chưa trả) x (150% x 15%(lãi suất theo thoả thuận) x 1 năm 6 tháng(thời gian chưa trả nợ gốc) = 67.500.000 đồng. 👉Tổng cộng : A có nghĩa vụ trả cho B số tiền = 200.000.000(Số nợ gốc chưa trả) + 48.000.000(Tiền lãi trong hạn)+ 7.200.000(Tiền lãi trên nợ lãi chưa trả) + 67.500.000(Lãi quá hạn) = 322.700.000 đồng. (Sưu tầm)
 
iconlike_1548389696575_103596
/-strong
/-heart
:>
:o
:-((
:-h
 
 
 
 
 
Đã gửi
 
 
 
 
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
     
  •  
  •  
  •  
 
 

 
 
 
 
 
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
     
  •  
  •  
  •  
 
 

 
VỀ CHÚNG TÔI

Là đơn vị tư vấn pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, với đội ngũ luật sư và chuyên viên giàu kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực: doanh nghiệp, hợp đồng, thuế, lao động, sở hữu trí tuệ và giải quyết tranh chấp…

THÔNG TIN LIÊN HỆ

HÃNG LUẬT LÊ PHONG

> Văn phòng Đồng Nai: Khu phố Phú Mỹ, phường Bình Phước, tỉnh Đồng Nai

> Hotline: 0915.438.323 (Lê Phong)

> Chi nhánh TP HCM: Phòng S104 tầng trệt, số 10 Sông Thao, phường Tân Bình, Tp HCM

> Hotline:  0979.629.640 (Phúc An)

TƯ VẤN MIỄN PHÍ
Số điện thoại là bắt buộc!